Blog Archive

KHOA HỌC CÂY LÚA

FOOD CROP LECTURE

Thursday, March 12, 2026

2026 Bảng dữ liệu so sánh các đột phá công nghệ (2023–2026) cho cây lúa ở Việt Nam

 2026 Bảng dữ liệu so sánh các đột phá công nghệ (2023–2026) cho cây lúa ở Việt Nam

Bảng dữ liệu so sánh các đột phá công nghệ (2023–2026)

Bảng này giúp sinh viên/học viên nắm bắt sự khác biệt giữa các phương pháp chọn tạo giống hiện đại và tác động cụ thể của chúng đến chất lượng gạo Việt Nam.

Bảng 1: Chỉ số tiến bộ công nghệ trong chọn tạo giống lúa tại Việt Nam

Công nghệChỉ số đánh giá (KPI)Giai đoạn trước 2023Giai đoạn 2023–2026Tác động đến thương hiệu
Chọn tạo nhờ chỉ thị phân tử (MAS)Thời gian chọn dòng ổn định10 – 12 vụ6 – 7 vụRút ngắn thời gian đưa giống mới ra thị trường, đáp ứng nhanh thị hiếu.
Công nghệ vật liệu khởi đầuTỷ lệ nguồn gen khai thác từ Ngân hàng gen< 15%> 35%Đa dạng hóa đặc tính (Gạo Low GI, gạo thảo dược, gạo chịu mặn).
Công nghệ đột biến bức xạSố lượng giống triển vọngTrung bình 1-2 giống/năm4-5 giống/năm (đa số là lúa ngắn ngày)Tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu (thời gian sinh trưởng < 90 ngày).
Công nghệ Nano & Vật liệu mớiHiệu quả sử dụng phân bón/thuốcThấp (thất thoát nhiều)Tăng 20-30% thông qua bón phân thông minhĐạt chứng nhận "Gạo xanh/Gạo phát thải thấp" (Low Carbon Rice).

2. Dữ liệu chất lượng các dòng giống chủ lực

Đây là bảng dữ liệu thực tế về các chỉ số lý hóa của các giống gạo làm nên thương hiệu Việt Nam trong 3 năm qua.

Bảng 2: Đặc tính lý hóa của các giống gạo xuất khẩu tiêu biểu

Giống lúaHàm lượng Amylose (%)Độ trở hồChiều dài hạt gạo (mm)Đặc tính cơmThị trường mục tiêu
ST2518.2 – 18.5Cấp 77.5 – 8.0Thơm đậm, dẻo nhiều, vị ngọtMỹ, EU, Phân khúc cao cấp
OM1818.5 – 19.0Cấp 37.0 – 7.1Thơm nhẹ, cơm trắng, mềmTrung Đông, Đông Nam Á
Đài Thơm 818.0 – 19.0Cấp 56.7 – 7.0Cơm dẻo, vị ngọt, dễ ănNội địa, Trung Quốc, EU
DS1 (Dòng lúa Nhật)16.0 – 17.0Cấp 35.0 – 5.5Rất dẻo, độ dính caoNhật Bản, Hàn Quốc

3. Tài liệu tham khảo giảng dạy (Cập nhật 2024-2026)

Báo cáo chiến lược và Quy chuẩn (Policy & Standards)

  1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2024): Đề án phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030.

  2. IRRI (2025): Global Rice Strategy 2025-2030: Climate-Resilient Varieties for Southeast Asia. (Chiến lược lúa gạo toàn cầu: Các giống thích ứng khí hậu cho Đông Nam Á).

  3. TCVN 11888:2024: Tiêu chuẩn quốc gia về Gạo trắng xuất khẩu (Cập nhật mới nhất về độ thuần và dư lượng chất bảo vệ thực vật).

Tài liệu kỹ thuật chuyên sâu (Technical Manuals)

  1. Viện Lúa ĐBSCL (CLRRI) (2024): Cẩm nang quy trình kỹ thuật canh tác các giống lúa OM thế hệ mới ứng dụng công nghệ MAS.

  2. Khush, G. S. & Brar, D. S. (2023): Molecular Breeding for Rice Improvement (Chọn tạo giống phân tử trong cải tiến lúa gạo) - NXB Springer. (Tài liệu lý thuyết nền tảng).

Dữ liệu thị trường và Thương hiệu (Market & Branding)

  1. Báo cáo thường niên của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) (2023, 2024, 2025): Phân tích cơ cấu chủng loại gạo và biến động giá xuất khẩu.

  2. The Rice Trader (2024): World's Best Rice Awards Criteria & Analysis (Phân tích các tiêu chí đánh giá gạo ngon nhất thế giới).

Wednesday, March 4, 2026

2026 Hoàng Long. Quy trình tiến hành để ứng dụng marker phân tử vào chọn giống lúa mới

 2026 Hoàng Long. Quy trình tiến hành để ứng dụng marker phân tử vào chọn giống lúa mới

Để ứng dụng thành công chỉ thị phân tử (marker) vào chọn giống lúa, quy trình chuẩn bao gồm 5 bước cốt lõi đi từ khâu khám phá gen đến áp dụng trong lai tạo thực tế.

Bước 1: Lựa chọn marker và khảo sát đa hình (Marker Selection & Polymorphism Survey)

  • Lựa chọn các marker chất lượng tốt, cung cấp nhiều thông tin và phù hợp với các nền tảng phân tích thông lượng cao (như SSR, SNP).
  • Tiến hành sàng lọc DNA của các dòng bố mẹ để tìm ra các marker đa hình (phát hiện được sự khác biệt về trình tự DNA giữa bố và mẹ).
  • Nếu sử dụng phương pháp lập bản đồ liên kết truyền thống, trung bình cần khoảng 100-200 marker đa hình phân bố cách nhau dưới 15 cM trên toàn bộ hệ gen lúa.

Bước 2: Phân tích kiểu hình và kiểu gen (Phenotyping & Genotyping)

  • Kiểu hình: Đánh giá các cá thể trong quần thể đối với tính trạng mục tiêu (năng suất, chất lượng, chống chịu...). Bước này nên được đo lường định lượng và lặp lại nhiều lần theo không gian và thời gian để tăng độ chính xác.
  • Kiểu gen: Sử dụng các marker đa hình đã chọn để phân tích kiểu gen của toàn bộ quần thể (F2, BC, RIL hoặc DH). Các nền tảng hiện đại như điện di mao quản với mồi đánh dấu huỳnh quang cho phép đọc kích thước allele nhanh chóng và chính xác.

Bước 3: Phân tích liên kết Marker - Tính trạng (Marker-Trait Association) Sử dụng các công cụ thống kê và phần mềm tin sinh học để kết hợp dữ liệu kiểu hình và kiểu gen nhằm tìm ra marker liên kết với tính trạng. Có 3 cách tiếp cận chính:

  • Phân tích hợp nhóm phân ly (Bulked Segregant Analysis - BSA): Dùng cho các tính trạng đơn gen (oligogenic) hoặc tính trạng số lượng rõ rệt. Gộp DNA của nhóm cây biểu hiện cực thuận (ví dụ: rất kháng) và cực nghịch (ví dụ: rất nhiễm) để tìm nhanh marker liên kết.
  • Lập bản đồ liên kết (Linkage Mapping): Xây dựng bản đồ di truyền từ các marker, sau đó dùng các mô hình (như SIM, CIM) để phát hiện và tính toán mức độ đóng góp (giá trị) của các QTL (Locus tính trạng số lượng).
  • Lập bản đồ liên kết không cân bằng (Association Mapping): Dành cho các quần thể tập đoàn giống đa dạng. Quét toàn bộ hệ gen hoặc giải trình tự gen ứng viên để tìm ra các marker có liên kết thống kê với tính trạng sau khi đã loại trừ nhiễu do cấu trúc quần thể.

Bước 4: Kiểm chứng marker (Marker Validation) Marker tìm được không thể dùng ngay mà phải được kiểm chứng (validate) xem có khả năng dự đoán đúng kiểu hình trên các nền di truyền khác hay không.

  • Kiểm tra marker trên các quần thể độc lập hoặc các dòng đẳng gen (NILs).
  • Đánh giá sự hiện diện của marker trên một tập hợp đa dạng các giống lúa khác nhau để đảm bảo marker này ứng dụng được rộng rãi trong các chương trình lai tạo.

Bước 5: Chọn giống nhờ chỉ thị phân tử (Marker-Assisted Selection - MAS) Đây là bước biến kết quả nghiên cứu thành sản phẩm giống thực tế:

  • Sàng lọc thế hệ sớm (Early Generation Selection): Sử dụng marker chẩn đoán để sàng lọc quần thể F2 ở giai đoạn cây con. Phương pháp này giúp nhà chọn giống tự tin loại bỏ tới 75% các cây không mang gen mong muốn ngay từ sớm, tiết kiệm lớn thời gian, đất đai và nhân lực.
  • Lai trở lại có sự trợ giúp của marker (Marker-Assisted Backcrossing - MABC): Giúp chuyển một gen tốt (ví dụ: gen kháng bệnh bạc lá xa5, xa13, Xa21) vào một giống lúa cao sản nhưng mẫn cảm.
    • Chọn lọc tiền cảnh (Foreground selection): Dùng marker liên kết sát với QTL/gen mục tiêu để chọn ra các cá thể con lai mang gen tốt từ giống cho.
    • Chọn lọc hậu cảnh (Background selection): Dùng các marker trung tính trải đều khắp hệ gen để theo dõi và chọn ra các cây con có tỷ lệ phục hồi nền gen của giống nhận (giống lúa cao sản) cao nhất (ví dụ: chọn cây có 75% nền gen giống nhận ở đời và 87% ở đời). Lặp lại 3-4 chu kỳ lai sẽ thu được giống lúa hoàn thiện mang thêm đặc tính mới.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Để nắm vững lý thuyết thống kê, cấu trúc quần thể và các mô hình toán học ứng dụng trong phương pháp trên

1.      Varshney, R. K., Hoisington, D. A., Nayak, S. N., & Graner, A. (2009). Molecular Plant Breeding: Methodology and Achievements. Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Plant Genomics (Vol. 513, D. J. Somers et al. eds.). Humana Press. (Tài liệu này hướng dẫn chi tiết quy trình MABC, cách thiết lập điện di mao quản, đánh giá đa hình và ví dụ thành công về gom gen trên lúa).

2.      McMullen, M. D. (2003). Quantitative Trait Locus Analysis as a Gene Discovery Tool. Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Plant Functional Genomics (Vol. 236, E. Grotewold ed.). Humana Press. (Tài liệu đi sâu vào cách thiết kế quần thể F2, RIL, BC, các hệ thống marker SSR, SNP và phương pháp phân tích QTL chuẩn xác).

2026 Hoàng Long. Quy trình thí nghiệm để chuyển gen lúa thành công trong phòng thí nghiệm

 2026 Hoàng Long. Quy trình thí nghiệm để chuyển gen lúa thành công trong phòng thí nghiệm 

Quy trình chuẩn để chuyển gen lúa thành công trong phòng thí nghiệm bao gồm 5 bước cốt lõi, được tối ưu hóa cho hai phương pháp phổ biến nhất là thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens và dùng súng bắn gen (Biolistics).

Bước 1: Khử trùng và tạo mô sẹo (Explant Preparation & Callus Induction)

  • Bóc vỏ hạt lúa (sử dụng hạt trưởng thành hoặc phôi non), khử trùng bề mặt bằng cồn 70% trong 1 phút, sau đó lắc trong dung dịch Sodium hypochlorite 3% hoặc Chlorox 50% (thêm 1-2 giọt Tween-20) trong 30 phút. Có thể áp dụng lực hút chân không nhẹ trong 5-10 phút đầu để tăng hiệu quả khử trùng.
  • Rửa sạch hạt bằng nước cất vô trùng nhiều lần, sau đó đặt lên môi trường cảm ứng (ví dụ: môi trường LS 2.5 hoặc MS có bổ sung hormone 2,4-D) với phần phôi hướng lên trên.
  • Ủ trong bóng tối hoặc dưới ánh sáng liên tục ở trong 2-3 tuần để hình thành các mô sẹo sinh phôi (embryogenic calli).

Bước 2: Chuyển gen vào tế bào thực vật (Gene Delivery)

  • Phương pháp Agrobacterium: Sử dụng các chủng vi khuẩn như LBA4404, EHA101 hoặc EHA105 mang vector chứa gen mục tiêu. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường lỏng, sau đó ngâm mô sẹo lúa vào huyền phù vi khuẩn có bổ sung Acetosyringone (khoảng 200 µM để kích hoạt gen vir). Áp dụng hút chân không (vacuum infiltration) trong khoảng 10 phút để vi khuẩn dễ dàng xâm nhập, sau đó thấm khô và đồng nuôi cấy (co-cultivation) trên môi trường đặc ở trong 3 ngày ở điều kiện tối.
  • Phương pháp súng bắn gen (Biolistics): Chuẩn bị các vi hạt vàng (kích thước 1.0 µm) và bọc DNA chứa gen mục tiêu bằng cách sử dụng 2.5M và spermidine 0.1M. Sử dụng hệ thống máy PDS1000/He thiết lập áp suất khí nén Helium (thường ở mức 1100 - 1300 psi) và buồng chân không (26 in. Hg) để bắn các vi hạt xuyên qua màng tế bào mô sẹo lúa.

Bước 3: Chọn lọc tế bào chuyển gen (Selection)

  • Rửa mô sẹo bằng nước cất có chứa kháng sinh như Cefotaxime (khoảng ) để diệt triệt để vi khuẩn Agrobacterium còn sót lại.
  • Chuyển mô sẹo lên môi trường chọn lọc chứa Cefotaxime và chất chọn lọc tương ứng với gen đánh dấu (ví dụ: Hygromycin 50-100 mg/L, Geneticin/G418, Bialaphos, hoặc đường Mannose).
  • Trải qua 2-3 vòng chọn lọc kéo dài từ 2 đến 4 tuần, chỉ những tế bào lúa nhận gen thành công mới tiếp tục sống sót và tăng sinh.

Bước 4: Tái sinh chồi và ra rễ (Regeneration & Rooting)

  • Chuyển mô sẹo mang gen sang môi trường tái sinh (ví dụ: MSKN, MSD4 hoặc R04/R05) có chứa các hormone kích thích như Kinetin, NAA và BAP.
  • Ủ dưới ánh sáng liên tục hoặc chu kỳ chiếu sáng 16h/ngày ở ,.
  • Khi chồi non hình thành và phát triển, cắt và chuyển chúng sang môi trường ra rễ (như MSO hoặc R07) không chứa hormone để kích thích hệ rễ hoàn chỉnh,,.

Bước 5: Thuần hóa và phân tích phân tử (Acclimatization & Molecular Analysis)

  • Khi cây con đạt chiều cao 8-10 cm, rửa sạch thạch bám trên rễ và trồng vào dung dịch dinh dưỡng Yoshida hoặc chậu đất. Che đậy cây bằng vòm tạo ẩm (Humi-dome) trong 1 tuần đầu để cây thích nghi với độ ẩm nhà kính,,,.
  • Trích xuất DNA hệ gen từ lá và tiến hành PCR hoặc lai Southern (Southern Blot) với enzyme cắt hạn chế (như EcoRI, EcoRV) để xác định sự hiện diện của gen và đánh giá số lượng bản sao (copy number) chèn vào nhiễm sắc thể, ưu tiên chọn các dòng mang 1 bản sao ổn định nhất,,,,.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Để nắm vững các công thức pha chế hóa chất và thao tác chuẩn xác, bạn cần tìm đọc các tài liệu lab manual sau đây:

1.      Datta, K., & Datta, S. K. (2005). Indica Rice (Oryza sativa, BR29 and IR64). Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Agrobacterium Protocols (Kan Wang, ed.). Humana Press. Tài liệu này cung cấp protocol chi tiết nhất cho việc chuyển gen lúa Indica (hạt dài) qua Agrobacterium, bao gồm cách dùng các môi trường N6, MS-2,4-D và dung dịch thủy canh Yoshida.

2.      Hervé, P., & Kayano, T. (2006). Japonica Rice Varieties (Oryza sativa, Nipponbare, and Others). Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Agrobacterium Protocols (Kan Wang, ed.). Humana Press. Cung cấp một giao thức cực kỳ hiệu quả, thân thiện với người dùng và có khả năng áp dụng năng suất cao (high-throughput) cho lúa Japonica hạt tròn (như Nipponbare) từ hạt trưởng thành.

3.      Buchholz, W. G., et al. (1998). Production of Transgenic Rice (Oryza sativa subspecies japonica cv. Taipei 309). Trong cuốn Methods in Molecular Biology. Humana Press. Tài liệu kinh điển hướng dẫn từng bước thiết lập thông số, chuẩn bị vi hạt vàng và vận hành máy bắn gen PDS1000/He.

4.      Srivastava, V. (2013). Site-Specific Gene Integration in Rice. Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Rice Protocols (Yinong Yang, ed.). Springer. Dành cho sinh viên muốn tiến xa hơn: tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cao cấp sử dụng hệ thống Cre-lox để chuyển gen tích hợp vào đúng vị trí đích duy nhất trên hệ gen lúa, giúp gen biểu hiện ổn định và không bị bất hoạt.

2026 Hoàng Long. Quy trình thực hiện để nuôi cấy mô lúa invitro trong phòng thí nghiệm

 2026 Hoàng Long. Quy trình thực hiện để nuôi cấy mô lúa invitro trong phòng thí nghiệm

Để thiết lập một quy trình nuôi cấy mô lúa (in vitro) thành công cho cả hai phân loài lúa Indica (lúa hạt dài, trồng ở nhiệt đới) và Japonica (lúa hạt tròn, trồng ở ôn đới), chúng ta cần kiểm soát nghiêm ngặt các điều kiện vô trùng, dinh dưỡng và môi trường.

Dưới đây là các bước thao tác chuẩn (protocol) chi tiết được đúc kết từ các phòng thí nghiệm lớn trên thế giới như IRRI:

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NUÔI CẤY MÔ LÚA

Bước 1: Chuẩn bị và khử trùng mẫu cấy (Explant Preparation & Sterilization)

  • Lựa chọn mẫu cấy: Bạn có thể sử dụng phôi non (thu thập khoảng 12 ngày sau khi trổ hoa) hoặc hạt lúa trưởng thành. Việc bóc bỏ lớp vỏ trấu (lemma và palea) cần được thực hiện cẩn thận để không làm tổn thương lớp vỏ quả hay phôi hạt.
  • Khử trùng bề mặt: Lắc hạt trong dung dịch cồn 70% trong 1 phút, sau đó chuyển sang ngâm trong dung dịch Sodium hypochlorite 3% hoặc dung dịch tẩy rửa Chlorox 50% (có pha thêm 1-2 giọt chất hoạt động bề mặt Tween-20) trong 30 phút. Để tăng cường hiệu quả khử trùng, có thể hút chân không nhẹ trong 5-10 phút đầu.
  • Rửa sạch: Rửa mẫu cấy từ 3 đến 6 lần bằng nước cất vô trùng để loại bỏ hoàn toàn hóa chất.

Bước 2: Cảm ứng tạo mô sẹo (Callus Induction)

  • Cấy mẫu: Chuyển các hạt hoặc phôi đã khử trùng lên đĩa Petri chứa môi trường cảm ứng mô sẹo, thường là môi trường MS (Murashige & Skoog) hoặc LS 2.5 có bổ sung hormone 2,4-D (khoảng 2 mg/L).
  • Thao tác đặt mẫu: Đặc biệt lưu ý phải đặt hạt sao cho phần phôi (scutellum) hướng lên trên và phần phẳng của hạt tiếp xúc với môi trường. Mô sẹo sẽ phát triển trực tiếp từ bề mặt scutellum này.
  • Điều kiện ủ: Sau 3-4 ngày đầu, bạn nên dùng dao mổ vô trùng cắt bỏ các phần chồi và rễ mới nhú, sau đó cấy chuyển phần mô scutellum còn lại sang môi trường mới để ép cây tập trung dinh dưỡng nuôi mô sẹo. Ủ trong bóng tối ở 25°C (đối với lúa Indica) hoặc chiếu sáng liên tục ở 32°C (đối với lúa Japonica).
  • Sau khoảng 2-3 tuần, các mô sẹo sinh phôi (embryogenic calli) mềm, có màu trắng vàng sẽ phát triển mạnh trên bề mặt mẫu cấy.

Bước 3: Nhân sinh khối mô sẹo (Callus Proliferation)

  • Chọn các khối mô sẹo sinh phôi khỏe mạnh (đường kính khoảng 1.3 - 3 mm) và tách chúng ra khỏi mẫu cấy ban đầu, chuyển sang đĩa môi trường MS-2,4-D mới để nhân sinh khối.
  • Tiếp tục ủ trong bóng tối ở 25-28°C trong khoảng 10 ngày. Đây là giai đoạn quan trọng để có đủ lượng tế bào trước khi tiến hành chuyển gen hoặc tái sinh.

Bước 4: Tái sinh chồi (Shoot Regeneration)

  • Kích thích chồi: Chuyển các mô sẹo khỏe mạnh sang môi trường tái sinh không có 2,4-D nhưng được bổ sung các hormone kích thích chồi như Kinetin, BAP và NAA. Ví dụ điển hình là môi trường MSKN (chứa 2 mg/L Kinetin và 1 mg/L NAA) hoặc MSD4.
  • Điều kiện ủ: Giữ các đĩa cấy trong bóng tối khoảng 10-20 ngày cho đến khi các cấu trúc có tổ chức xuất hiện trên bề mặt mô sẹo. Sau đó, chuyển các đĩa này sang phòng nuôi cấy có chiếu sáng (chu kỳ 16h sáng/ngày, cường độ sáng 110 µmol/m²/s) ở nhiệt độ khoảng 27-32°C. Trong vòng 10-20 ngày, các chồi xanh sẽ bắt đầu vươn lên.

Bước 5: Ra rễ (Rooting)

  • Khi các chồi đã hình thành rõ ràng, dùng dao mổ cắt các chồi khỏe và chuyển sang môi trường ra rễ không chứa hormone (ví dụ: môi trường MSO hoặc R07).
  • Sau 1-2 tuần nuôi cấy trong điều kiện chiếu sáng, cây con sẽ phát triển hệ thống rễ hoàn chỉnh và đạt chiều cao từ 8-10 cm.

Bước 6: Ra ngôi và thuần hóa cây (Transplanting & Acclimatization)

  • Rửa rễ: Dùng kẹp gắp nhẹ nhàng cây con ra khỏi bình cấy, xả rễ dưới vòi nước chảy để rửa sạch toàn bộ môi trường thạch bám vào rễ. Bước này đặc biệt quan trọng để ngăn ngừa nấm mốc làm thối rễ.
  • Thuần hóa: Trồng cây non vào hệ thống thủy canh chứa dung dịch dinh dưỡng Yoshida hoặc vào các chậu chứa hỗn hợp đất (peat moss và vermiculite).
  • Trong tuần đầu tiên, che đậy chậu cây bằng một túi nilon cắt góc hoặc vòm tạo ẩm (Humi-dome) để duy trì độ ẩm cao, giúp cây quen dần với môi trường bên ngoài. Khi cây đã thích nghi tốt và vươn lá mới, tháo bỏ vòm ẩm và chăm sóc trong nhà kính cho đến khi trổ bông và thu hoạch hạt.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Để nắm bắt chi tiết về công thức pha chế môi trường (nồng độ khoáng vi lượng, đa lượng, vitamin) và các lưu ý chuyên sâu, bạn có thể tham khảo các tài liệu chuyên ngành chuẩn mực sau:

1.      Datta, K., & Datta, S. K. (2005). Indica Rice (Oryza sativa, BR29 and IR64). Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Agrobacterium Protocols (Trang 201-212). Tài liệu này cung cấp công thức môi trường MS, môi trường nuôi cấy thủy canh Yoshida và quy trình chi tiết nhất cho lúa Indica.

2.      Hervé, P., & Kayano, T. (2006). Japonica Rice Varieties (Oryza sativa, Nipponbare, and Others). Trong cuốn Methods in Molecular Biology: Agrobacterium Protocols (Trang 213-222). Tập trung vào phương pháp tối ưu giúp tái sinh lúa hạt tròn Japonica với hiệu suất cao lên đến 60% chỉ trong vòng 2 tháng.

3.      Buchholz, W. G., et al. (1998). Production of Transgenic Rice (Oryza sativa subspecies japonica cv. Taipei 309). Trong cuốn Methods in Molecular Biology (Trang 383-397). Nguồn tài liệu nền tảng hướng dẫn chi tiết cách ly phôi lúa non và quy trình chuyển cây từ ống nghiệm ra nhà kính.

Monday, May 3, 2021

Chương 1. VỊ TRÍ KINH TẾ CÂY LÚA

 Chương 1  VỊ TRÍ KINH T CÂY LÚA 

 

1.1         Tầm quan trọng của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam  

1.2          Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

1.3          Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo

1.4          Nguồn gốc, phân loại, vùng phân bố, lịch sử phát triển

DOWNLOAD PDF

1.1  Tầm quan trọng của lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới. Sản lượng lúa gạo toàn cầu năm 2017 đứng sau ngô (1134,75  triệu tấn) và ngang với lúa mì (771,72 triệu tấn) theo thống kê của FAO năm 2019. Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực quan trọng nhất hơn cả bắp, sắn, khoai lang. Trong năm 2016, diện tích trồng lúa ở Việt Nam gần 7,7 triệu ha, sản lượng 43,11 triệu tấn, và năng suất  5,57 tấn/ha.

Diện tích trồng lúa chiếm khoảng 1/10 diện tích các  cây trồng khác trên thế giới. Khoảng 87% diện tích trồng lúa là ở Châu Á, khoảng 12% còn lại được phân bố ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi (FAO 2019). (Bảng 1.1)

Gạo từ lúa là nguồn lương thực chính của hàng tỷ người và nhu cầu  ngày càng cao. Lúa gạo là nguồn năng lượng và dinh dưỡng chính của con người. Thế giới có khoảng 2 tỉ người ở châu Á dùng gạo và các chế phẩm từ gạo để bổ sung 60% tới 70% nguồn năng lượng căn bản cho hoạt động sống hàng ngày. Cơm là món ăn bổ dưỡng trong hầu hết mọi gia đình Việt Nam và nhiều nước châu Á, châu Phi. Sản xuất lúa gạo là sinh kế chính của nhiều người dân các nước châu Á và thế giới. Ở Việt Nam, lúa gạo hầu như được sử dụng làm lương thực chính cho dân số 97,37 triệu người năm 2019. Gia đình nông thôn Việt Nam có 60-80% sinh kế và chi tiêu là từ lúa gạo. Chất lượng lương thực, thức ăn thức uống mỗi ngày là mấu chốt của vấn đề an sinh xã hội. 

An ninh lương thực, khủng hoảng năng lượng, biến đổi khí hậu toàn cầu ô nhiễm môi trường là những vấn đề lớn của nhân loại. Theo FAO 2010, thế giới có gần 925 triệu người bị đói, trong đó có 98% nạn đói tập trung ở các nước đang phát triển, 65% người  đói  tập trung ở 7 nước Ấn Độ, Trung Quốc, Congo, Bangladesh, Indonesia, Pakistan and Ethiopia. Đến năm 2017, theo FAO thế giới còn khoảng 820,80 triệu người bị đói hoặc thiếu dinh dưỡng, hai phần ba của tổng số đó thuộc về châu Á Nguyên nhân gây ra cái chết của 45% trẻ em dưới 5 tuổi là do suy dinh dưỡng. Cũng theo FAO, có đến 37 quốc gia trên thế giới đang rất cần viện trợ lương thực. Trong số này, 28 quốc gia thuộc tiểu vùng Sahara châu Phi. (Hình 1.3)

 

 Hình 1. 2 Tổng số người thiếu dinh dưỡng toàn cầu (FAO 2018)

 

 Hình 1. 3  Số người thiếu đói năm 2015 ở một số khu vực trên thế giới (FAO 2015).

1.2 Sản xuất, tiêu thụ lúa gạo trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên Thế giới

Cây lúa có vùng phân bố rộng lớn từ 30 vĩ độ Nam đến 40 vĩ độ Bắc. Thế giới hiện có 113 nước sản xuất và tiêu thụ lúa gạo.

Sản lượng lúa thế giới theo FAO 2019 , đã tăng từ 316,3 triệu tấn năm 1970 đến 769,7 triệu tấn năm 2017, trong đó châu Á có sản lượng lúa tăng từ 290,1 triệu tấn năm 1970 đến 692,6 triệu tấn năm 2017, chiếm 90% sản lượng lúa gạo toàn cầu. Diện tích lúa Thế giới đã tăng từ 132,87 triệu ha năm 1970 lên 167,24 triệu ha năm 2017, trong đó châu Á có diện tích lúa tăng từ 120,91 triệu ha năm 1970 đến 145,53 triệu ha năm 2017, chiếm 87%  diện tích lúa toàn thế giới. Năng suất lúa Thế giới đã tăng từ 2,38 (tấn/ha) năm 1970 đến 4,60 (tấn/ha) năm 2017 (Bảng 1.1).

Bảng 1 1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của Thế giới và Việt Nam (1970 – 2017)


Trung Quốc với năng suất tăng nhanh từ 2,08 tấn/ha năm 1961 lên mức 6,81 tấn/ha năm 2014. Việt Nam với năng suất tăng nhanh từ 1,87 tấn/ha năm 1961 lên mức 5,75 tấn/ha năm 2014. Tốc độ tăng năng suất lúa gạo của Trung Quốc và Việt Nam từ năm 1961 đến năm 2014, gấp tương ứng …. lần và ….lần so mức tăng bình quân chung của toàn thế giới. Riêng Nhật Bản, năng suất lúa năm 1990 đã bình quân 5,80 tấn/ha,  đến năm 2014 năng suất lúa đạt 6,69 tấn/ha.  (Hình 1.5).

Trung Quốc đạt thành tựu lúa ấn tượng thế giới là do từ năm 1970 đã nghiên cứu và ứng dụng thành công giống lúa lai F1, đặc biệt trong việc phát triển lúa lai hai dòng trên sở phát triển mới về gen di truyền của lúa, các dòng bất dục có gen mẫn cảm với nhiệt độ và ánh sáng. Trong đó có 08 tổ hợp lai và 26 dòng được phát hiện, với 2 dòng PGMS (Photoperiod Genic Maile Sterile) là Japonica, TGMS (Thermo Genic Maile Sterile) là Indica được công nhận và đưa ra sản xuất (Bùi Chí Bửu và Nguyễn Thị Lang, 1995).

 

(Nguồn: FAO 2019)

Hình 1. 4 Năng suất lúa gạo trên Thế giới và Việt Nam từ năm 1961 đến năm 2014 (FAOSTAT 2019)

14 nước có sản lượng lúa gạo hàng đầu thế giới năm 2017 từ 2 triệu tấn đến 214 triệu tấn, chiếm 89% tổng sản lượng lúa toàn cầu được đúc kết ở Bảng 1.2. Năm nước có sản lượng lúa lớn nhất theo thứ tự là Trung Quốc 214,43 (triệu tấn), Ấn Độ 168,50 (triệu tấn), Indonesia 81,38 (triệu tấn), Bangladesh 48,98 (triệu tấn) và Việt Nam 42,76 (triệu tấn). Mười nước có sản lượng lúa thấp hơn  lần lượt là Thái Lan 33,38 (triệu tấn), Myanmar 25,62 (triệu tấn), Philippines 19,28 (triệu tấn), Brazil 12,47 (triệu tấn), Campuchia 10,35 (triệu tấn), Nhật Bản 9,78 (triệu tấn), Hoa Kỳ 8,08 (triệu tấn), Ai Cập 6,38 (triệu tấn), Peru 3,04 (triệu tấn).

            6 nước có diện tích lúa gạo đứng đầu thế giới chiếm 71,88% tổng diện tích trồng lúa toàn cầu năm 2017 là Ấn Độ 43,79 (triệu ha), Trung Quốc 31,04 (triệu ha), Indonesia 15,79 (triệu ha), Bangladesh 11,27 (triệu ha) Thái Lan 10,61(triệu ha) và Việt Nam 7,71 (triệu ha).

Bảng 1.2 Sản xuất lúa gạo của một số nước năm 2011 và năm 2017

Đó là do: 1) ứng dụng giống lúa mới siêu xanh, lá xanh lâu bền, thân cứng không hoặc rất ít đổ ngã,  tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, bông dài to chùm, năng suất cao, chất lượng tốt, ít sâu bệnh hại, chống chịu hạn mặn và điều kiện thời tiết bất thuận, 2) trình độ thăm canh được tăng lên, 3) hệ thống thủy lợi tưới tiêu thêm hoàn thiện, 4) phân bón đúng mức và chế độ thâm canh hợp lý chuỗi giá trị sản phẩm lúa gạo ngày một tố hơn, 5) sự đa dạng hóa di truyền, đưa các gen đặc sản, chống chịu ngoại cảnh cao, đáp ứng nhu cầu thị trường vào nguồn giống tốt.

Dự báo toàn cảnh thị trường lúa gạo thế giới năm 2019/2020, trong báo cáo công bố tháng 5/ 2019, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo sản lượng gạo toàn cầu niên vụ 2019/20 sẽ giảm nhẹ do Trung Quốc và Ấn Độ. Trái lại, tiêu thụ sẽ tiếp tục tăng, nhất là tại Châu Phi cận Sahara, nơi mà người tiêu dùng bị hấp dẫn bởi giá gạo Châu Á rẻ, và cũng do dân số tăng. Thương mại gạo thế giới năm 2018/2019 và năm 2019/2020 cao kỷ lục 500,0 triệu tấn, và Ấn Độ tiếp tục giữ vị trí nước xuất khẩu nhiều gạo nhất. Tồn trữ gạo toàn cầu sẽ vẫn tăng, trong đó Trung Quốc chiếm 68% tổng tồn trữ toàn cầu. Tuy nhiên, mức tăng tồn trữ của cả thế giới nói chung và Trung Quốc nói riêng đều chậm nhất trong vòng một thập kỷ.

USDA nhận định tiêu thụ và thất thoát gạo toàn cầu năm 2014/2015 sẽ cao kỷ lục 483,3 triệu tấn, tăng 3,2 triệu tấn so với năm trước và không đổi so với dự báo hồi tháng trước. Như vậy, tiêu thụ gạo toàn cầu sẽ vượt sản lượng 7,8 triệu tấn trong năm 2014/2015, chủ yếu do tiêu thụ tại Bangladesh, Myanmar, Trung Quốc, Indonesia và Mỹ tăng mạnh.

Về nhập khẩu, USDA dự báo nhập khẩu gạo của Trung Quốc sẽ đạt 4,3 triệu tấn năm 2015, tăng 10% so với 3,9 triệu tấn năm 2014 và tăng nhẹ so với 4 triệu tấn dự báo hồi tháng trước dựa vào việc Trung Quốc ký thỏa thuận với Myanmar và Thái Lan. Dự báo Syria sẽ giảm nhập khẩu 9% xuống khoảng 200.000 tấn, nhưng con số này vẫn cao hơn 33% so với mức 150.000 tấn dự báo hồi tháng trước, bởi xuất khẩu từ Ấn Độ và Việt Nam sang thị trường này qua Thổ Nhĩ Kỳ gia tăng

Bảng 1.3 Các nước xuất khẩu gạo quan trọng trên thế giới (triệu tấn)

1.2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trong cơ cấu kinh tế của đất nước, nông nghiệp Việt Nam có vai trò làm giá đỡ nền tảng, đóng góp 22,1% GDP,  gần 30% giá trị xuất khẩu và trên 60% lực lượng lao động. 

Sản xuất lương thực là giá đỡ cho nền kinh tế với diện tích hàng năm khoảng 9 triệu hecta, trong đó lúa gạo chiếm 85-87% tổng diện tích các loại cây trồng.  Lúa ở Việt Nam chiếm diện tích gieo trồng và sản lượng lớn nhất ngành sản xuất lương thực ( bảng ..). Sản xuất lúa gạo ở vị trí trung tâm của an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp nông thôn Việt Nam.

Bảng … Diện tích (1000 ha) các loại cây trồng Việt Nam giai  đoạn 1995 – 2015


Nguồn: Niên giám Thống kê 2017 Tổng cục Thống kê đúc kết và trích dẫn bởi Hoàng Kim, Hoàng Long, 2019

Suốt thời gian dài, ngành sản xuất lương thực Viêt Nam đã tăng trưởng cao và ổn định, góp phần quyết định trong những thành tựu của nước ta vượt qua khủng hoảng kinh tế. Tốc độ tăng năng suất lúa gạo Việt Nam (1975-2014) vượt 1,73 lần so với tốc độ tăng năng suất lúa gạo bình quân chung của toàn thế giới (hình ...).

Trên thế giới, lúa gạo là cây lương thực năm 2017 với sản lượng 769,66 triệu tấn, đứng thứ ba sau ngô (1134,75 triệu tấn), lúa mì (771,72 triệu tấn) (FAO 2019).  Còn ở  Việt Nam, lúa gạo đã trở thành cây lương thực quan trọng nhất, trước ngô, sắn, khoai lang. Năm 2017, diện tích lúa tại Việt Nam đạt 7,7 triệu ha, với sản lượng 42,76 triệu tấn, năng suất 5,54 tấn / ha. (Bảng ...)

Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng bốn cây lương thực chính của Việt Nam

 Thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam

Bảng: Một số mặt hàng xuất khẩu nông sản của Việt Nam (1000 tấn) 2000 - 2015

Vùng canh tác lúa chính ở Việt Nam

Ngành trồng lúa là một trong những ngành sản xuất quan trọng của Việt Nam, lúa được trồng ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước. Nghề trồng lúa ở nước ta được hình thành và chia ra làm 3 vùng canh tác chính: Đồng Bằng sông Hồng, Đồng Bằng ven biển miền Trung và Đồng Bằng Nam Bộ. Trong đó vùng Đồng Bằng sông Hồng và vùng Đồng Bằng sông Cửu Long được bồi đắp lượng phù sa hằng năm bởi hệ thống sông Hồng và sông Cửu Long. 

Theo Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2019, diện tích sản xuất lúa sơ bộ năm 2017 trên cả nước là 7,71 triệu ha, trong đó đứng đầu là Đồng bằng sông Cửu Long chiếm diện tích lớn nhất 4,19 triệu ha, tới đến Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung đứng thứ hai (1,25 triệu ha) và đồng bằng Sông Hồng chiếm diện tích lớn ba (1,07 triệu ha ) (bảng 1.3).

Bảng 1.3 Diện tích lúa (triệu ha) cả năm phân theo khu vực ở Việt Nam

Bảng 1.4 Năng suất lúa (tấn/ha) cả năm phân theo khu vực ở Việt Nam

 Theo số liệu bảng 1.4, năng suất lúa cả nước Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017 giao động từ 5,64 - 5,55 tấn/ha. Trong đó, riêng năm 2017 năng suất lúa cả nước đạt đạt gần 5,55 tấn/ha, Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất (5,68 tấn/ha), Đồng bằng sông Cửu Long (5,64 tấn/ha), Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (5,58 tấn/ha).

Bảng 1.5 Sản lượng lúa (tấn/ha) cả năm phân theo khu vực ở Việt Nam

Về sản lượng lúa sơ bộ năm 2017 cả nước ta đạt 42,76 tấn/ha, Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ lệ cao nhất cả nước  đạt 23,63 tấn/ha, kế đến thứ hai là Bắc trung bộ và duyên hải miền trung có sản lượng lúa 6,99 tấn/ha. Đồng bằng Sông Hồng chiếm sản lượng lúa thứ 03 cả nước 6,08 tấn/ha (bảng 1.5).

Top 10 tỉnh có diện tích trồng lúa nhiều nhất Việt Nam


Top 10 tỉnh có sản lượng lúa nhiều nhất Việt Nam


Top 10 tỉnh có năng suất lúa nhiều nhất Việt Nam


Chiến lược phát triển Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp & PTNT đã chỉ rõ: “Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn có hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực”. Trên cơ sở tính toán nhu cầu tiêu thụ của đất nước và nhu cầu chung của thế giới trong tương lai, đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, đảm bảo quyền lợi hợp lý của người sản xuất, người kinh doanh lúa gạo và xuất khẩu có lợi nhuận cao, đảm bảo sản lượng lúa gạo cả nước đạt 41 triệu tấn năm 2020 (MARD trích dẫn bởi Hoàng Kim, 2011).

1.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở một số tỉnh huyện quan trọng của Việt Nam

Điều kiện tự nhiên ở tỉnh huyện

Địa hình - Thổ Nhưỡng

Khí hậu

Tình hình sản xuất lúa gạo ở tỉnh huyện

1.3 Thành phần dinh dưỡng và giá trị kinh tế của lúa gạo

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng

Thành phần dinh dưỡng của lúa gạo (bảng 1.1). Phân tích thành phần dinh dưỡng của gạo gồm có tinh bột: 62,4 %, protein 7,9% (gạo nếp protein thường cao hơn gạo tẻ), lipit ở gạo xay là 2,2%, gạo xát chỉ còn 0,2%. Bột gạo có nhiều B1, B2 (riboAavin), B6, pp, lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt (trong đó ở phôi 47%, vỏ cám 34,5%, hạt gạo 3,8%)

Tinh bột: Là nguồn chủ yếu cung cấp calo. Tinh bột chiếm 62,4% trọng lượng hạt gạo. Tinh bột trong hạt gạo gồm có amylopectin quyết định độ dẻo của hạt. Gạo tẻ có từ 10 - 45% hàm lượng amyloza. Gạo nếp có từ 1 - 9% hàm lượng amyloza.

Protein: Thường chiếm 7 - 9% hạt gạo. Gần đây có các giống lúa mới có hàm lượng protein lên tới 10 - 11%. Gạo nếp thường có hàm lượng protein cao hơn gạo tẻ.

Lipit: Phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo. Nếu ở gạo lức (gạo còn nguyên vỏ cám) hàm lượng lipit là 2,02% thì ở gạo chà trắng (gạo đã bóc hết vỏ cám) chỉ còn 0,52%.

Vitamin: Trong lúa gạo còn có một số vitamin nhất là vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP, lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt, phân bố ở phôi 4%, vỏ cám 34,5%, trong hạt gạo chỉ có 3,8%.

Bảng 1.1 So sánh thành phần hóa học có trong hạt gạo lức với gạo lúa mì, ngô (bắp) và cao lương

Bảng : Giá tri dinh dưỡng của lúa gạo (% chất khô) so với một số cây lấy hạt khác

1.3.2 Giá trị sử dụng

Lúa gạo không chỉ dùng để cung cấp lương thực thực phẩm, mà còn là nguyên liệu để sản xuất tân dược. Phụ phẩm của lúa như rơm rạ cám còn là thức ăn tốt cho chăn nuôi và phục vụ cho nền công nghiệp chế biến giấy chất lượng cao. Bên cạnh đó, rơm rạ còn được dùng để là giá thể nuôi trồng những loại nấm có giá trị dinh dưỡng cao. Sau khi thu hoạch, rơm rạ còn sót lại trên ruộng đồng có tác dụng cải tạo đất, làm tăng độ phì của đất và làm môi trường tốt cho vi sinh vật sống hoạt động.

Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2008), ngoài giá trị sử dụng để làm lương thực, các giá trị sử dụng khác được kể đến như:

-            Cám: Dùng để sàn xuất thức ăn cho cho chăn nuôi, sản xuất vitamin B1 chửa bệnh tê phù, ép dầu, chế tạo sơn cao cấp, làm mỹ phẩm, chế xà phòng.

-            Trấu: Sản xuất nấm men, làm thức ăn cho gia súc, sản xuất tấm cách âm, silic, chất độn chuồng, chất đốt.

-            Rơm, rạ: Dùng để sản xuất giấy, các tông xây dựng, đồ gia dụng, làm thức ăn gia súc, làm giá thể để sản xuất nấm rơm.

1.4 Nguồn gốc vùng phân bố và phân loại cây lúa

1.4.1 Nguồn gốc vùng phân bố

Cây lúa (Oryza sativa L.) là loại cây thân thảo sinh sống hằng năm, có nguồn gốc lịch sử lâu đời trải dài từ phía Nam Trung Quốc đến phía Bắc Ấn Độ (vào khoảng 8000 năm trước đây). Cây lúa phân bố từ 30o N đến 40o B. Diện tích trồng lúa chiếm khoảng 1/10 diện tích các giống cây trồng trên thế giới, khoảng 87% diện trích trồng lúa là ở Châu Á, khoảng 12% còn lại được phân bố ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi (FAOSTAT, 2019).

Diện tích trồng lúa của thế giới chủ yếu tập trung ở Đông Nam Á. Khí hậu Đông Nam Á nóng ẩm, mưa nhiều, ánh sáng mạnh thích hợp cho cây lúa sinh trưởng phát triển. Nhiều giống lúa hoang là tổ tiên của giống lúa trồng hiện nay đang có mặt trong các nước Đông Nam Á.

Tổ tiên cây lúa trồng ở Châu Á (Oryza sativa L.)  đã xuất hiện từ thời kỳ đồ đá mới, cách đây 10000 - 15000 năm từ vùng chân núi phía Nam dãy Himalaya (Ấn Độ) và miền Nam Đông Nam Á (Trần Văn Đạt, 2002). Các tài liệu lịch sử, di tích khảo cổ học đều có nói về nghề trồng lúa đã xuất hiện rất sớm ở các nước Đông Nam Á (Việt Nam là chốn tổ của nghề trồng lúa). Nhưng một số nước nhận định khác như Trung Quốc nói từ năm 1742 đã có nói rằng nghề trồng lúa có ở Trung Quốc từ 2800 năm trước công nguyên. Ở Ấn Độ nghề trồng lúa có từ 2000 năm trước công nguyên và sau đó lan sang các nước Ai Cập, Châu Âu. Châu Phi, Châu Mỹ)

Theo Lê Minh Triết (2005), cây lúa có nguồn gốc là ở Đông Nam Á vì diện tích trồng lúa trên thế giới tập trung chủ yếu ở Đông Nam Á, khu vực này có khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, ánh sáng mạnh thích hợp cho cây lúa phát triển, có nhiều giống lúa dại là tổ tiên của giống lúa trồng ngày nay. Theo Võ Tòng Xuân (1984), từ các di chỉ Đồng Đậu và trống đồng Đông Sơn ở Việt Nam có in hình người giã gạo, cùng với các vỏ trấu cháy thành than đã chứng tỏ ngành trồng lúa có cách đây từ 3330 - 4100 năm. Theo Đinh Văn Lữ (1978), những di tích như bàn nghiền hạt lúa, cối và chày đá giã gạo cũng cho rằng cây lúa có mặt khoảng 4000 – 3000 năm trước công nguyên.

1.4.2 Phân loại cây lúa

Loài Oryza sativa L. với 2 loài phụ là IndicaJaponica (loài phụ Javanica hiện nay đã được xếp vào Japonica nhiệt đới). Ngoài ra loài phụ Oryza glaberrima được phát hiện trồng chủ yếu ở Châu Phi và hiện đang bị thay thế dần bởi Oryza sativa L. Hai loại lúa phổ biến trong sản xuất hiện nay này có thể mọc trong nhiều điều kiện đất và nước rất khác biệt nhau, từ những đồng trũng ngập nước sau nhiều ngày đến các sườn đồi cao khô hạn thường xuyên.

Hình………………..

Theo Hoàng Văn Bằng (2014), loài lúa trồng quan trọng nhất, thích nghi rộng rãi và chiếm đại bộ phận diện tích lúa trên thế giới là Oryza sativa L. Loài này hầu như có mặt khắp nơi từ đầm lầy đến vùng núi, từ vùng xích đạo, nhiệt đới đến ôn đới, từ khắp vùng phù sa nước ngọt đến vùng đất cát sỏi ven biển nhiễm mặn, phèn.

Phân loại theo đặc tính thực vật

Lúa trồng hiện nay là do lúa dại qua quá trình chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo mà thành. Lúa thuộc họ hoà thảo (Gramineae), tộc Oryzeae, chi Oryza. Trong chi Oryza có nhiều loài. Tại hội nghị di truyền học tế bao về lúa (1963) họp tại Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế IRRI đã xác định đước 19 loài. Trong đó loài Oryza sativa. L và Oryza Glaberima là hai loài được trồng phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên theo De Datta (1981) thì  chi Oryza có khoảng 20 loài, có tổng số NST 2n=24, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới ẩm Châu Phi, Nam và Đông Nam Á, nam Trung Quốc, Nam và Trung Mỹ và một phần Châu Úc.

Hình ……..

Soure: Ricepedia. Hoàng Long trích dẫn, 2017

Phân loại theo sinh thái địa lý

Bảng 1.5. Lúa tiên Indica và lúa cánh Japonica có các  đặc điểm khác biệt sau

Phân loại theo tính quang cảm

Lúa là cây ngày ngắn, phản ứng đối với quang kỳ (độ dài chiếu sáng trong ngày) phân thành giống quang cảm và giống không quang cảm. Hầu hết các giống mới lai tạo hiện nay là giống lúa không quang cảm. Phần lớn các giống lúa cổ truyền đều là giống lúa quang cảm chỉ ra hoa trong điều kiện ánh sáng ngày ngắn thích hợp nên gọi là lúa mùa.  

Phân loại theo điều kiện canh tác

Lúa có tưới, lúa nước trời, lúa nước sâu, lúa cạn, lúa nổi.

Phân loại theo đặc tính sinh hóa hạt gạo

Theo Chang (1980) có loại gạo nếp (hàm lượng amylose <3%), gạo rất dẽo (amylose 3,1-10%), gạo dẽo (amylose 10,1-15%), gạo hơi dẽo (amylose 15,1 - 20,0%), gạo nở (amylose 20,1- 25,0 %); gạo rất nở ((amylose 25,1 - 30,0%)

Phân loại theo đặc tính hình thái cây lúa 

Cây lúa có giống lúa cao cây (1,20m), trung bình (1,00- l,20m) , thấp cây ( <1,00 m); giống lúa nhiều bông, to bông, khỏe bông, giấu bông, phân loại lúa theo chiều dài hạt gạo; màu sắc hạt gạo.


TÀI LIỆU THAM KHẢO